Các quy định về nhãn hiệu của van thông dụng là gì?
Thời gian phát hành:2025-12-29Lượt xem:535
Các ký hiệu bắt buộc và tùy chọn phải sử dụng cho van thông dụng được thể hiện trong bảng dưới đây.
Biểu tượng van:
Dự án | biểu tượng | Dự án | biểu tượng |
1 | Kích thước danh nghĩa DN (NPS) | 11 | Mã tiêu chuẩn sản phẩm |
2 | Áp suất danh định PN (class) | 12 | Số lò nấu chảy |
3 | Mã vật liệu của bộ phận chịu áp lực | 13 | Mã vật liệu bên trong |
4 | Tên nhà máy sản xuất hoặc nhãn hiệu | 14 | Số vị trí làm việc |
5 | Mũi tên chỉ hướng dòng chảy của môi trường | 15 | Mã vật liệu lót |
6 | Mã vòng đệm (miếng đệm) | 16 | Chất lượng và dấu hiệu thử nghiệm |
7 | Nhiệt độ cực đại (℃) | 17 | Dấu ấn của nhân viên kiểm tra |
8 | Mã ren | 18 | Số giấy phép sản xuất sản phẩm |
9 | Áp suất cực đại | 19 | Năm, tháng sản xuất |
10 | Số hiệu nhà máy sản xuất | 20 | Chất lượng đánh giá (QSL) |
Lưu ý: Giá trị áp suất danh nghĩa được đúc trên thân van bằng 10 lần megapascal (MPa). Khi giá trị này được đặt dưới giá trị áp suất danh nghĩa, nó không được kèm theo ký hiệu “PN”.
Phương pháp đánh dấu:
(1) Dấu hiệu van có kích thước danh nghĩa lớn hơn hoặc bằng DN50:
- Các mục 1~4 trong bảng là các ký hiệu bắt buộc phải sử dụng, cần được đánh dấu trên thân van.
- Các mục 5 và 6 trong bảng chỉ là các ký hiệu bắt buộc sử dụng khi có quy định trong tiêu chuẩn của một loại van cụ thể. Chúng nên được đánh dấu lần lượt trên thân van và mặt bích.
- Nếu không có quy định đặc biệt trong các tiêu chuẩn van, các mục từ 7 đến 19 trong bảng là các ký hiệu được sử dụng theo yêu cầu. Khi cần thiết, có thể đánh dấu trên thân van hoặc bảng hiệu.
(2) Dấu hiệu của van có kích thước danh nghĩa nhỏ hơn DN50:
- Các mục từ 1 đến 4 trong bảng là các ký hiệu bắt buộc phải sử dụng. Vị trí của ký hiệu trên thân van hay trên bảng hiệu do nhà thiết kế sản phẩm quy định.
- Các ký hiệu từ mục 5 đến 19 trong bảng được đánh dấu theo quy định của các ký hiệu 2 và 3 đối với kích thước danh nghĩa lớn hơn hoặc bằng DN50.
(3) Biểu tượng bổ sung:
- Các ký hiệu trong bảng có thể được gắn ở các vị trí khác nhau. Ví dụ: bất kỳ ký hiệu nào được gắn trên thân van cũng có thể được lặp lại trên bảng hiệu.
- Miễn là các nhãn hiệu bổ sung không gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu trong bảng, có thể bổ sung bất kỳ nhãn hiệu nào khác. Ví dụ: mã sản phẩm, v.v.
Đối với van giảm áp, ngoài 19 quy định chung về van, trên thân van còn phải có các thông tin sau: ngày xuất xưởng, môi trường làm việc, áp suất đầu ra.
Theo quy định của GB/T 12250-2005, nhãn hiệu của van xả hơi nước có thể được đặt trên thân van hoặc trên bảng hiệu.
Đối với nhãn hiệu van an toàn, tuân theo quy định của GB/T 12241-2005.
Van bi, van cổng song song, van núm vặn được đánh dấu theo tiêu chuẩn API 6D-2014.










